đường xuôi
Định nghĩa
- Danh từ:
- Vùng đồng bằng, vùng xuôi: Chỉ khu vực địa lý có địa hình bằng phẳng, thấp, thường là đồng bằng hoặc trung du, đối lập với vùng núi, vùng cao ("đường ngược"). Thuật ngữ này thường dùng trong ngữ cảnh so sánh giữa hai vùng miền.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Nhiều thanh niên từ đường xuôi lên vùng cao lập nghiệp. (Nhiều thanh niên từ vùng đồng bằng lên vùng núi cao lập nghiệp.)
- Hoa quả đường xuôi thường chín sớm hơn hoa quả vùng núi. (Hoa quả vùng đồng bằng thường chín sớm hơn hoa quả vùng núi.)
- Phong tục tập quán ở đường xuôi có nhiều điểm khác biệt với miền ngược. (Phong tục tập quán ở vùng xuôi có nhiều điểm khác biệt với miền núi.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Dân đường xuôi": chỉ cư dân sinh sống ở vùng đồng bằng.
- Dân đường xuôi quen với việc canh tác lúa nước. (Cư dân vùng đồng bằng quen với việc canh tác lúa nước.)
"Xuôi theo đường xuôi": di chuyển từ vùng cao xuống vùng đồng bằng.
- Mùa đông, nhiều gia đình xuôi theo đường xuôi để tránh rét. (Mùa đông, nhiều gia đình từ núi xuống đồng bằng để tránh rét.)
Biến thể và từ gần giống
Miền xuôi (danh từ): Cùng nghĩa với "đường xuôi", chỉ vùng đồng bằng.
- Văn hóa miền xuôi rất đa dạng. (Văn hóa vùng đồng bằng rất đa dạng.)
Xuôi (tính từ/động từ): Chỉ chiều thuận, chiều đi xuống hoặc sự thuận lợi. Đây là từ gốc tạo nên cụm "đường xuôi".
- Thuyền đi xuôi dòng nước. (Thuyền đi thuận theo dòng nước.)
- Công việc mọi thứ đều xuôi cả. (Công việc mọi thứ đều thuận lợi cả.)
Từ đồng nghĩa
- Đồng bằng: Vùng đất bằng phẳng, rộng, thấp.
- Vùng thấp: Khu vực có địa hình thấp so với mực nước biển hoặc so với vùng xung quanh.
Từ trái nghĩa
- Đường ngược (danh từ): Vùng núi, vùng cao.
- Miền ngược (danh từ): Vùng núi, vùng cao.
Thành ngữ liên quan
- "Ngược xuôi, xuôi ngược": Chỉ sự vất vả, tần tảo, đi lại nhiều nơi (thường là giữa miền núi và miền xuôi) để mưu sinh.
- Bà ấy một đời ngược xuôi, xuôi ngược buôn bán nuôi con. (Bà ấy một đời tần tảo đi lại buôn bán giữa các vùng để nuôi con.)